Chuyển tới nội dung chính

Cách tính điểm ưu tiên khu vực, đối tượng khi xét tuyển đại học (có ví dụ)

· 3 phút để đọc
OU Community
Quản trị viên

Điểm ưu tiên khu vực và đối tượng có thể giúp bạn vượt qua điểm chuẩn, nhưng cách tính đã thay đổi đáng kể: thí sinh đạt từ 22,5 điểm trở lên chỉ được hưởng một phần điểm ưu tiên. Bài viết giải thích cách tính áp dụng theo quy chế tuyển sinh hiện hành.

Mức điểm ưu tiên (thang 30)​

Theo khu vực:

Khu vựcĐiểm cộng
KV10,75
KV2-NT (nông thôn)0,50
KV20,25
KV30

Theo đối tượng:

NhómĐiểm cộng
UT1 (đối tượng 01–03)2,00
UT2 (đối tượng 04–06)1,00

Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chỉ được hưởng mức cao nhất.

Ai được hưởng ưu tiên khu vực?​

  • Khu vực xác định theo nơi học THPT lâu nhất (tính theo ngày). Nếu thời gian bằng nhau, lấy khu vực nơi tốt nghiệp.
  • Chỉ được hưởng trong năm tốt nghiệp và một năm kế tiếp.
  • Từ năm 2026, thông tin cư trú được xác thực qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, không cần nộp bản sao giấy tờ.

Công thức khi tổng điểm từ 22,5 trở lên​

  • Tổng điểm dưới 22,5: được cộng đủ điểm ưu tiên.
  • Tổng điểm từ 22,5 trở lên:
Điểm ưu tiên thực tế = [(30 − Tổng điểm đạt được) / 7,5] × Mức ưu tiên

Điểm ưu tiên giảm dần khi tổng điểm tăng, và bằng 0 khi đạt 30 điểm.

Ví dụ​

Thí sinh KV1 (0,75 điểm), tổng 3 môn 27,00 điểm:

  • (30 − 27) / 7,5 × 0,75 = 0,30 điểm
  • Điểm xét tuyển: 27,00 + 0,30 = 27,30 (thay vì 27,75 nếu cộng đủ)

Thí sinh KV2-NT (0,50 điểm), tổng 21,00 điểm:

  • Dưới 22,5 nên được cộng đủ: 21,00 + 0,50 = 21,50

Lưu ý​

  • Ngưỡng đầu vào 15 điểm (và ngưỡng riêng của ngành sư phạm, sức khỏe) tính không bao gồm điểm ưu tiên và điểm cộng.
  • Học bổng theo Nghị định 179/2026 xét theo điểm thi thực tế, không tính điểm ưu tiên.
  • Điểm ưu tiên không dùng để quy đổi giữa các phương thức. Hãy đọc kỹ đề án của từng trường.

Tính nhanh điểm xét tuyển tại Tính điểm THPTQG.


Nguồn tham khảo​

Chia sẻ: